|
Kính gửi Quý khách hàng! Văn phòng luật sư BT thường xuyên nhận được yêu cầu tư vấn pháp luật về thủ tục khởi kiện vụ án dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình. Vì thế, để thuận lợi cho Quý khách trong việc tự soạn thảo đơn và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để Toà án thụ lý hồ sơ, Văn phòng luật sư BT kính gửi đến Quý khách Bảng hướng dẫn khởi kiện vụ án. |
|
▪ Tên thủ tục: |
Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình |
||||||||||||||||
|
▪ Cơ quan ban hành: |
Quốc hội - Chính phủ - Tòa Án Nhân Dân Tối Cao |
||||||||||||||||
|
▪ Mục đích: |
Các thủ tục cần biết để khởi kiện một vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình |
||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||
|
▪ Hồ sơ cần thiết: |
- Đơn khởi kiện (theo mẫu) - Các tài liệu liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ nhà, đất, hợp đồng...) - Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân; - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu là yêu cầu giải quyết ly hôn); - Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân. - Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao). Lưu ý: Các tài liệu nêu trên là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc. |
|
|||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||
|
▪ Lệ phí: |
Án phí được tính như sau: 1/ Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm. 2/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 200.000 đồng. 3/ Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đối với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau: Lưu ý: Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp 50% mức án phí sau đây trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án thông báo thì Tòa án mới bắt đầu thụ lý hồ sơ.
|
|
|||||||||||||||
|
▪ Thời gian giải quyết: |
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. |
|
|||||||||||||||
|
▪ Căn cứ pháp lý: |
Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án |
||||||||||||||||
|
▪ Địa điểm tiếp nhận: |
Toà án nhân dân quận, huyện hoặc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (đối với các vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án cấp tỉnh). |
|
|||||||||||||||












